Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Mời bạn đọc báo

    DU LỊCH BỐN PHƯƠNG

    Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_Dieu_ky_la_360p.flv Keo_co_vo_dich_the_gioi_2_360p.flv Dan_Ocgan.swf NgayKhaiTruong__Sang_tac_Minh_Trang.mp3 EmYeuGioHocHat.mp3 01nguoi_thay__ST_Nguyen_Nhat_huy.mp3 Bai_Hat_Tang_Thay_.mp3 B_i_ca_hy_v_ng__NSND_L__Dung.flv Phuongvimuahoakyniem31.jpg Nhung_dieu_thay_chua_ke__Doan_Trang_NCT_2724632111.mp3 KhiTocThayBacTrang.mp3 Proud1.mp3 Ngo_Gia_Tu_School__Eakar__Daklak__Powered_by_Discuz.mp3 Lacongai.mp3 ChangTraiThang121.mp3 Chieclacodon.mp3 NgoiNhaHanhPhuc2.mp3 Pipi.jpeg

    Điều tra ý kiến

    Theo bạn trang Web của trường THCS Trần Phú:
    Hữu ích
    Tàm tạm
    Thường
    Không có tác dụng

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (quanghuy60tp@gmail.com)

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    phương pháp giải bài toán lập PT lớp 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Kiều (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:52' 16-02-2014
    Dung lượng: 476.0 KB
    Số lượt tải: 1906
    Số lượt thích: 0 người
    MỘT SỐ DẠNG TOÁN LẬP PHƯƠNG TRÌNH
    Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Cụ thể như sau :
    * Bước 1: Lập phương trình (gồm các công việc sau):
    - Chọn ẩn số ( ghi rõ đơn vị ) và đặt điều kiện cho ẩn;
    - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
    - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
    * Bước 2: Giải phương trình:Tuỳ từng phương trình mà chọn cách giải cho ngắn gọn và phù hợp.
    * Bước 3: Trả lời (Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận).
    Lưu ý: Trước khi thực hiện bước 1, học sinh cần phải đọc kỹ đề bài, nhận dạng bài toán là dạng toán nào, sau đó tóm tắt đề bài rồi giải. Bước 1 có tính chất quyết định nhất. Thường đầu bài hỏi số liệu gì thì ta đặt cái đó là ẩn số. Xác định đơn vị và điều kiện của ẩn phải phù hợp với thực tế cuộc sống.
    Các em thường gặp các loại bài như :
    Bài toán về tìm
    Bài toán về chuyển động.
    Bài tập năng suất lao động, tỷ lệ %.
    Bài tập liên quan đến các môn học.
    Bài toán có nội dung thống kê .
    I. Loại toán tìm hai số.
    +Trong dạng bài này gồm các loại bài toán như:
    - Tìm hai số biết tổng hoặc hiệu, hoặc tỉ số của chúng.
    - Toán về tìm số sách trong mỗi giá sách, tính tuổi cha và con, tìm số công nhân mỗi phân xưởng.
    - Toán tìm số dòng một trang sách, tìm số dãy ghế và số người trong một dãy.
    + Hướng dẫn học sinh lập bảng như sau:
    1.Toán tìm hai số biết tổng hoặc hiệu hoặc tỉ số.
    *Bài toán 1: “Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số của nó là 16, nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau được một số lớn hơn số đã cho là 18 đơn vị. Tìm số đã cho.
    Học sinh phải nắm được :
    - Số cần tìm có mấy chữ số ?(2 chữ số).
    - Quan hệ giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị như thế nào?
    - Vị trí các chữ số thay đổi thế nào?
    - Số mới so với ban đầu thay đổi ra sao?
    - Muốn biết số cần tìm, ta phải biết điều gì? (Chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị).
    - Đến đây ta dễ dàng giải bài toán, thay vì tìm số tự nhiên có hai chữ số ta đi tìm chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị; ở đây tùy ý lựa chọn ẩn là chữ số hàng chục (hoặc chữ số hàng đơn vị).
    Nếu gọi chữ số hàng chục là x
    Điều kiện của x ? (xN, 0 < x < 10).
    Chữ số hàng đơn vị là : 16 – x
    Số đã cho được viết 10x + 16 - x = 9x + 16
    Đổi vị trí hai chữ số cho nhau thì số mới được viết :
    10 ( 16 – x ) + x = 160 – 9x
    Số mới lớn hơn số đã cho là 18 nên ta có phương trình :
    (160 – 9x) – (9x + 16) = 18
    - Giải phương trình ta được x = 7 (thỏa mãn điều kiện).
    Vậy chữ số hàng chục là 7.
    Chữ số hàng đơn vị là 16 – 7 = 9.
    Số cần tìm là 79.
    *Bài toán 2:
    Hiệu hai số là 12. Nếu chia số bé cho 7 và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4 đơn vị.
    Tìm hai số đó.
    Phân tích bài toán:
    Có hai đại lượng tham gia vào bài toán, đó là số bé và số lớn.
    Nếu gọi số bé là x thì số lớn biểu diễn bởi biểu thức nào?
    Yêu cầu học sinh điền vào các ô trống còn lại ta có thương thứ nhất là , thương thứ hai là 

    Giá trị
    Thương
    
    Số bé
    x
    
    
    Số lớn
    x + 12
    
    
    
    Lời giải:
    Gọi số bé là x.
    Số lớn là: x +12.
    Chia số bé cho 7 ta được thương là :.
    Chia số lớn cho 5 ta được thương là: 
    Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên ta có phương trình:
    - = 4
    Giải phương trình ta được x = 28
    Vậy số bé là 28.
     
    Gửi ý kiến