Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
hình 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ KIỀU
Ngày gửi: 10h:53' 04-01-2016
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ KIỀU
Ngày gửi: 10h:53' 04-01-2016
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 – Tiết 1 CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
NS:22/08/2015
$1 – TỨ GIÁC
A/Mục tiêu:
Qua bài học cho học sinh nắm định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tế dơn giản.
Giáo dục cho học sinh ý thực tư duy suy luận lôgic trong hình học.
B/Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ vẽ sẵn các hình tứ giác, thước thẳng
HS: Dụng cụ học tập, xem lại khái niệm tứ giác , định lý tổng ba góc trong tam giác.
C/Tiến trình dạy học:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
20
Phút
Hoạt động 1: Tứ giác
-GV: Treo bảng phụ có vẽ sẵn hình vẽ 1 và 2 (Sgk), yêu cầu học sinh quan sát các hình và trả lời câu hỏi.
-GV? Trong các hình vẽ hình nào thoả mãn tính chất:
a)Hình tạo bởi bốn đoạn thẳng
b)Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên moọt đường thẳng
-GV? Vậy tứ giác là gì?
-GV! Nhấn mạnh hai ý:
* Tứ giác gồm 4 đoạn thẳng khép kín
* Bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
-GV: giới thiệu đỉnh, cạnh và góc của tứ giác
-GV: Cho học sinh trả lời (?!)
-GV: Giới thiệu dạng tứ giác lồi và cách nhận biết.
-GV: Quy ước: khi nói tứ giác mà không nói gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi.
-GV! Gọi một số học sinh trả lời (?2) qua đó học sinh hiểu được hai đỉnh về nhau, đối nhau,đường chéo.
-GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm tứ giác lồi.
-HS: Chú ý hình vẽ ở bảng phụ, suy nghĩ và nêu nhận xét
-
HS: (….) a) Tất cả các hình có trong hình vẽ
b) Hình 2 có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
-HS: Nêu định nghĩa tư giác (Sgk)
-HS: Nhìn hình và xác định về đỉnh , cạnh, góc của tứ giác.
-HS: làm (?1)
Hình c) Có một cạnh (AD) mà tứ giác nằm trong cả hai nữa mặt phẳng có bờ chứa cạnh đó
Hìnhb) Có cạnh (BC) mà tứ giác nằm trong hai nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chuứa cạnh đó
-HS: Hình a) Tứ giác luôn nằm trong nữa mặt phẳng có bờ chứa là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác .
-HS: Trả lời (?2) (Sgk)
-HS: Phát biểu khái niệm tứ giác lồi (Như Sgk)
15
Phút
Hoạt động 2; Tổng các góc của một tứ giác
-GV? Tổng các góc trong của một tam giác ?
-GV? Dựa vào định lý đó tìm tính chất tương tự cho tổng các góc trong tứ giác là bao nhiêu? Vì sao?
-GV? Từ đó ta có thể phát biểu tính chất tổng quát các góc của một tứ giác là bao nhiêu?
-GV? Ta có nội dung định lý như thế nào?
-HS: (…) = 1800
-HS: quan sát hình vẽ và chứng minh:
Tam giác ABC có:
Tam giác CDA có:
-HS: Tổng các góc tứ giác bằng 3600
-HS: Nêu định lý như Sgk
10
Phút
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV!Dùng bảng phụ vẽ các hình 5, 6 (Sgk) Cho học sinh vận dụng vào bài tập 1(Sgk)
-GV: Yêu cầu học sinh giải bài tập 2 (Sgk)
-GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5:
a)x = 3600- (1100 + 1200 + 800) = 500
b) x = 3600 – (900 + 900 + 900) = 900
-GV: hướng dẫn học sinh giải bài 2 (Sgk)
a) Hình 7a; Góc trong còn lại là
3600 – (750 + 900 +1200) = 750
Do đó
Kết luận: Tổng các góc ngoài 1 tứ giác bằng 3600 (tại mỗi đỉnh) tứ giác lấy góc ngoài
Bài tập về nhà: 3; 4 (Sgk) xem trước bài “ Hình thang” cho tiết học sau.
 






Các ý kiến mới nhất